Thông tin tuyển sinh

Lý do lựa chọn Trường Đại học CMC

Phương thức tuyển sinh năm 2023

Năm 2023, Trường Đại học CMC tuyển 1.300 sinh viên bằng 3 phương thức

Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT (học bạ) theo tổ hợp môn xét tuyển: Thí sinh chọn một trong hai cách sau đây:

  • Xét học bạ theo tổng điểm trung bình cả năm lớp 11 và HK1 lớp 12. Điểm xét tuyển là tổng điểm của 3 môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển và không cộng điểm ưu tiên.

Điểm trung bình (TB) môn 1 = (Điểm TB lớp 11 môn 1 + Điểm TB HK1 lớp 12 môn 1)/2.

Điểm xét tuyển = Điểm TB môn 1 + Điểm TB môn 2 + Điểm TB môn 3.

  • Xét học bạ theo tổng điểm trung bình 03 môn năm học lớp 12. Điểm xét tuyển là tổng điểm của 3 môn theo tổ hợp đăng ký xét và không cộng điểm ưu tiên.

Điểm xét tuyển = Điểm TB môn 1 + Điểm TB môn 2 + Điểm TB môn 3.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT:

  • Điểm sàn nhận hồ sơ xét tuyển ngành Công nghệ Thông tin: Tổng điểm tổ hợp ba (03) môn xét tuyển đạt từ 20 điểm trở lên (không gồm điểm ưu tiên).
  • Điểm sàn nhận hồ sơ xét tuyển ngành Quản trị Kinh doanh, Thiết kế Đồ họa, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc: Tổng điểm tổ hợp ba (03) môn xét tuyển đạt từ 18 điểm trở lên (không gồm điểm ưu tiên).

Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2023 để xét tuyển. Điểm xét tuyển là tổng điểm của 3 môn theo tổ hợp đăng ký xét và điểm ưu tiên (nếu có).

Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có).

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

  • Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của các ngành xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT Quốc gia sẽ được Trường Đại học CMC công bố trên website của Trường theo lộ trình tuyển sinh năm 2023.
  • Quy đổi điểm thi: Thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để quy đổi điểm thi cho môn thi ngoại ngữ, quy định chi tiết tại Phụ lục 1:
    • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.0 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh khác tương đương;
    • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Nhật JLPT từ N3 trở lên (áp dụng đối với ngành Ngôn ngữ Nhật);
    • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Hàn TOPIK cấp độ 4 trở lên (áp dụng đối với ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc);

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT.

  • Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD-ĐT:
    • Đối tượng TT1: Thí sinh có tên trong danh sách tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc tế được xét tuyển thẳng vào ngành học phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải.
    • Đối tượng TT2: Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được xét tuyển thẳng vào ngành học phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải.
    • Đối tượng TT3: Các đối tượng khác thuộc diện tuyển thẳng theo quy định tại Điều 8 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT.
  • Xét tuyển thẳng theo Đề án tuyển sinh của Trường Đại học CMC: 
    • Đối tượng TT4: Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi hoặc cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp tỉnh, thành phố (trực thuộc trung ương) trong các năm từ 2020 – 2023 được xét tuyển thẳng vào ngành học phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải.
    • Đối tượng TT5: Thí sinh là học sinh hệ chuyên thuộc các trường THPT chuyên các tỉnh/ thành phố có điểm tổ hợp xét tuyển theo học bạ đạt từ 24,00 điểm trở lên (không bao gồm  được đăng kí xét tuyển thẳng vào các ngành học có môn chuyên thuộc tổ hợp xét tuyển. Riêng học sinh lớp chuyên Tin học đạt điều kiện trên có thể đăng ký xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành đào tạo.
    • Đối tượng TT6: Thí sinh có một trong các chứng chỉ sau đây:
      • Thí sinh có chứng chỉ quốc tế: SAT – Scholastic Assessment Test; ACT – American College Testing; IB – International Baccalaureate; A-Level – Cambridge International Examinations A-Level; ATAR – Australian Tertiary Admission Rank. Các chứng chỉ quốc tế khác sẽ được Hội đồng tuyển sinh xem xét và phê duyệt theo từng trường hợp (xem chi tiết tại Phụ lục 2);
      • Thí sinh có giấy chứng nhận là sinh viên chuyển trường từ các trường đại học khác: trường đại học mà sinh viên đang theo học thuộc Top1000 theo bảng xếp hạng của Times Higher Education (THE) năm 2023.
    • Đối tượng TT7: Thí sinh có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ sau đây:
      • Chứng chỉ tiếng Anh IELTS 6.0 trở lên hoặc tương đương (tham khảo bản quy đổi tương đương tại Phụ lục 3);
      • Chứng chỉ tiếng Hàn Quốc từ TOPIK4 trở lên được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc;
      • Chứng chỉ tiếng Nhật từ N3 (JLPT) trở lên được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Nhật.

PHỤ LỤC 1

Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ ra điểm dùng để ĐKXT vào Trường đại học CMC năm 2023

(Chứng chỉ ngoại ngữ còn giá trị sử dụng đến tháng 9/2023)

TT

Môn 

ngoại ngữ

Tên chứng chỉĐơn vị cấp

Điểm

quy đổi

1Tiếng AnhIELTS 5.0 điểm– British Council (BC)
– International Development Program (IDP)
8,00
IELTS 5.5 điểm8,50
IELTS 6.0 điểm9,00
IELTS 6.5 điểm9,50
IELTS 7.0 – 9.0 điểm10,00
TOEFL iBT 50 – 64 điểm– Educational Testing Service8,00
TOEFL iBT 65 – 78 điểm8,50
TOEFL iBT 79 – 87 điểm9,00
TOEFL iBT 88 – 95 điểm9,50
TOEFL iBT 96 – 120 điểm10,00
2Tiếng PhápTCF (300 – 400)– Centre International d’Etudes Pedagogiques – CIEP10,00
4Tiếng NhậtJLPT cấp độ N3– Japan Foundation10,00
5Tiếng HànTOPIK cấp độ 4– Viện giáo dục quốc tế Quốc gia Hàn Quốc10,00

 PHỤ LỤC 2

Các chứng chỉ quốc tế thí sinh có thể dùng để ĐKXT vào Trường đại học CMC năm 2023

TTChứng chỉ quốc tếĐiểm tối thiểuThang điểm
1SAT – Scholastic Assessment Test400 mỗi phần thi1.600
2ACT – American College Testing1936
3IB – International Baccalaureate2642
4A-Level – Cambridge International Examinations A-LevelC-A*E-A*
5ATAR – Australian Tertiary Admission Rank6099.95

PHỤ LỤC 3

Bảng quy đổi tương đương trình độ tiếng Anh theo Common European Framework (CEF)

A2B1B2C1C2
Cambridge EnglishCambridge EnglishCambridge EnglishCambridge EnglishCambridge English
Key 120-139Key 140-150First (FCE) 160-179Advanced (CAE) 180-199Proficiency (CPE)
PTE General Level 1Cambridge English Preliminary (PET) 130-159Cambridge English Preliminary (PET) 160-170Cambridge EnglishCambridge English
PTE Academic 30-42B1 BusinessB2 Business VantageFirst (FCE) 180-190Advanced (CAE) 200-210
TOEIC Listening & Reading 225PreliminaryIELTS 5.5-6C1 Business HigherIELTS 8-9
TOEIC Speaking & Writing 160IELTS 4-5TOEFL iBT 72-94IELTS 6.5-7.5Michigan ECPE
 TOEFL iBT 42-71TOEIC Listening & Reading 785TOEFL iBT 95-120PTE General Level 5
 TOEIC Listening & Reading 550TOEIC Speaking & Writing 310TOEFL iBT 72-94PTE Academic 85+
 TOEIC Speaking & Writing 240Michigan ECCETOEIC Listening & Reading 945 
 PTE General Level 2PTE General Level 3TOEIC Speaking & Writing 360 
 PTE Academic 43-58PTE Academic 59-75PTE General Level 4 
 Trinity ISE ITrinity ISE IIPTE Academic 76-85 

Chính sách Học bổng năm 2023

Quỹ học bổng, ưu đãi “CMC – Vì bạn xứng đáng” trị giá 92 tỷ đồng cho năm 2023.

Số lượng dự kiến: 85 suất.
Trị giá học bổng: 100% học phí toàn khóa học (không bao gồm học phí chương trình học tiếng Anh).
Đối tượng và tiêu chí xét học bổng: thí sinh nhập học Trường Đại học CMC năm 2023 thỏa mãn ít nhất một trong các tiêu chí sau:

  • Đoạt huy chương (vàng, bạc, đồng) trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế trong các năm từ 2020 – 2023.
  • Đoạt giải (nhất, nhì, ba) các cuộc thi học sinh giỏi hoặc cuộc thi Khoa học Kỹ thuật cấp tỉnh, thành phố (trực thuộc trung ương) trong các năm từ 2020 – 2023.
  • Kết quả học tập THPT lớp 10, lớp 11, HK1 lớp 12 có ĐTB đạt từ 9,00 trở lên.
  • Tổng điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển năm 2023 đạt từ 26,00 điểm trở lên (có bao gồm điểm ưu tiên).
  • Có chứng chỉ tiếng Anh IELTS 7.0 trở lên hoặc tương đương hoặc chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Nhật N2 trở lên (với thí sinh ĐKXT vào ngành Ngôn ngữ Nhật) hoặc chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Hàn Quốc TOPIK 5 trở lên (với thí sinh ĐKXT vào ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc). Ngoài ra, kết quả học tập HK1 lớp 12 không có môn nào dưới 8,00 điểm trong tổ hợp xét tuyển.

* Ưu tiên thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển sớm và ưu tiên đặt thứ tự nguyện vọng CMC là số 1 trên hệ thống xét tuyển chung của Bộ giáo dục và Đào tạo.

Số lượng dự kiến: 150 suất.
Trị giá học bổng: 70% học phí toàn khóa học (không bao gồm học phí chương trình học tiếng Anh).
Đối tượng và tiêu chí xét học bổng: thí sinh nhập học Trường Đại học CMC năm 2023 thỏa mãn ít nhất một trong các tiêu chí sau.

  • Đạt giải nhất, nhì, ba cấp Quốc gia, Quốc tế các bộ môn năng khiếu trong lĩnh vực thể thao, âm nhạc, văn hóa, nghệ thuật trong các năm học 2020 – 2023 (xem phụ lục chi tiết).
  • Kết quả học tập THPT lớp 10, lớp 11, HK1 lớp 12 có ĐTB đạt từ 8,50 trở lên.
  • Tổng điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển năm 2023 đạt từ 25,00 điểm trở lên (có bao gồm điểm ưu tiên).
  • Chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh IELTS 6.0 trở lên hoặc tương đương, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Nhật N3 trở lên, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Hàn Quốc TOPIK 4 trở lên. Ngoài ra, kết quả học tập HK1 lớp 12 không có môn nào dưới 7,50 điểm trong tổ hợp xét tuyển.

* Ưu tiên thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển sớm và ưu tiên đặt thứ tự nguyện vọng CMC là số 1 trên hệ thống xét tuyển chung của Bộ giáo dục và Đào tạo.

Số lượng dự kiến: 250 suất.
Trị giá học bổng: 50% học phí toàn khóa học (không bao gồm học phí chương trình học tiếng Anh).
Đối tượng và tiêu chí xét học bổng: thí sinh nhập học Trường Đại học CMC năm 2023 thỏa mãn ít nhất một trong các tiêu chí sau:

  • Kết quả học tập THPT lớp 10, lớp 11, HK1 lớp 12 có ĐTB đạt từ 8,00 trở lên.
  • Tổng điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển năm 2023 đạt từ 24,00 điểm trở lên (có bao gồm điểm ưu tiên).

* Ưu tiên thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển sớm và ưu tiên đặt thứ tự nguyện vọng CMC là số 1 trên hệ thống xét tuyển chung của Bộ giáo dục và Đào tạo.



Trường Đại học CMC công bố điểm chuẩn trúng tuyển đợt bổ sung năm 2023

Trường Đại học CMC công bố điểm chuẩn trúng tuyển đợt bổ sung năm 2023

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học CMC công bố điểm trúng tuyển đợt bổ sung năm 2023 đối với

Lựa chọn đại học trong lòng doanh nghiệp, sinh viên vững bước sự nghiệp ngay từ năm 2

Lựa chọn đại học trong lòng doanh nghiệp, sinh viên vững bước sự nghiệp ngay từ năm 2

Với định hướng trải nghiệm và phát triển bản thân ngay từ những năm đầu bước chân vào giảng đường

Trường Đại học CMC xét tuyển bổ sung 234 chỉ tiêu

Trường Đại học CMC xét tuyển bổ sung 234 chỉ tiêu

Sau khi công bố điểm chuẩn, trường Đại học CMC thông báo xét tuyển bổ sung 6 ngành học với

Cảm xúc và ấn tượng khó quên trong ngày hội nhập học của tân sinh viên Khóa 2 Trường Đại học CMC năm 2023

Cảm xúc và ấn tượng khó quên trong ngày hội nhập học của tân sinh viên Khóa 2 Trường Đại học CMC năm 2023

Ngày 29/08 – 31/08 vừa qua, sự kiện ngày hội nhập học dành cho tân sinh viên trúng tuyển đợt

Một số hoạt động nổi bật của sinh viên